Sai số do đường dẫn áp (impulse line)

Đo lưu lượng qua orifice dựa trên chênh áp hai phía tấm orifice, lưu lượng tỉ lệ với căn bậc hai của chênh áp. Đường dẫn áp dài, có điểm tích lỏng, chênh độ cao hoặc nghẹt một phần đều tạo sai số chênh áp – và sai số này bị “khuếch đại” khi tính lưu lượng ở vùng chênh áp thấp. Hãng mô tả Accumount là hệ lắp module “ghép sát vào điểm lấy áp orifice và thông lỗ hoàn toàn để giảm sai số căn bậc hai do lắp đặt gây ra”.

Các dòng cho đo khí

DòngMô tả theo hãng
M19Manifold harness 3 hoặc 5 van cho orifice meter trong dịch vụ khí tự nhiên, áp tới 6.000 psig (414 barg)
AccumountHệ lắp module, ghép sát điểm lấy áp, thông lỗ hoàn toàn
AGSFĐầu nối “futbol” ổn định giữa orifice fitting/flange và manifold; CS hoặc 316 SS; 6.000 psig tiêu chuẩn
M6TW / M6TWA / M66Manifold 5 van DBB equalizer / fiscal metering; CS, SS, Hastelloy®; 6.000 psig (414 barg), 260°C
SaddlemountManifold 3/5 van, 316 SS, seat kim loại hoặc mềm, lỗ 3/8"; 6.000 psig; -57°C đến 538°C
Phụ kiện SP, K, P, VPBSeal pot, key, orifice plate cho purge, vent purge block cho hệ lắp module

DBB equalizer trong fiscal metering

Ở manifold 3 van thông thường, nếu van cân bằng (equalizer) rò, một phần khí đi tắt từ phía áp cao sang phía áp thấp, làm chênh áp đo được nhỏ hơn thực tế – sai số mà người vận hành khó phát hiện. Manifold 5 van với double block & bleed trên đường equalizer (như M6TW) có hai van cân bằng nối tiếp và một van xả ở giữa, cho phép kiểm tra rò – lý do cấu hình này thường xuất hiện trong đặc tả trạm đo thương mại.

Thực hành lắp đặt tốt cho đo khí

  • Transmitter đặt cao hơn điểm lấy áp để chất lỏng ngưng chảy ngược về ống.
  • Đường dẫn áp ngắn, độ dốc liên tục, hai nhánh dài bằng nhau.
  • Dùng manifold lỗ đủ lớn để giảm nguy cơ nghẹt và hiện tượng căn bậc hai.
  • Kiểm tra rò van equalizer định kỳ.
  • Ghi hồ sơ hiệu chuẩn theo yêu cầu của bên mua – bên bán khí.

Fast Group Engineering

Fast Group cung cấp manifold TESCOM Anderson Greenwood chính hãng cho trạm đo khí, kèm CO/CQ Emerson theo lô. Nhiều mã được cấu hình theo đơn hàng (vật liệu, kết nối, seat, packing) – gửi bản vẽ hook-up hoặc đặc tả trạm đo để chúng tôi xác định đúng mã và hồ sơ cần thiết (MTC 3.1, NACE, thử áp).

Ví dụ: tác động của sai số chênh áp

Vì lưu lượng tỉ lệ với căn bậc hai chênh áp, sai số tương đối của lưu lượng xấp xỉ một nửa sai số tương đối của chênh áp. Nhưng sai số chênh áp do lắp đặt (cột lỏng, rò equalizer) thường là một giá trị tuyệt đối – khi lưu lượng thấp, chênh áp nhỏ, cùng một sai số tuyệt đối trở thành sai số tương đối rất lớn. Đây là lý do trạm đo chú trọng manifold lắp sát, thông lỗ và kiểm tra rò equalizer.

Checklist cho trạm đo

  • Kiểu orifice fitting / flange và vị trí điểm lấy áp.
  • Áp tĩnh, nhiệt độ, thành phần khí (H2S, CO2, nước).
  • Số transmitter trên mỗi run (đo dự phòng / kiểm tra chéo).
  • Yêu cầu DBB equalizer, seal pot, purge.
  • Vật liệu và hồ sơ (NACE, MTC 3.1).

Sai lầm thường gặp

  • Dùng manifold 3 van thông thường cho đo thương mại.
  • Đường dẫn áp có điểm võng tích lỏng.
  • Không có lịch kiểm tra rò equalizer.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao manifold 5 van được dùng cho đo khí thương mại?

Cấu hình 5 van với DBB trên đường equalizer cho phép kiểm tra và loại trừ rò qua van cân bằng – nguồn sai số khó phát hiện trong đo chênh áp.

Transmitter đo khí nên đặt cao hay thấp hơn điểm lấy áp?

Với khí, thông lệ là đặt cao hơn để chất lỏng ngưng chảy ngược về ống công nghệ, tránh tích lỏng trong đường dẫn áp.

Có cung cấp cả orifice plate không?

Danh mục phụ kiện có orifice plate dạng nipple để điều tiết khí purge; tấm orifice đo lưu lượng chính cần được xác định riêng theo tiêu chuẩn trạm đo.

Cần tư vấn chọn thiết bị TESCOM?

Gửi part number, nameplate hoặc thông số qua form RFQ, Zalo (+84) 938 888 958 hoặc email minhduc@fastgroup.vn.